
Phần mềm kế toán CNS sử dụng công nghệ .NET
CHỨC NĂNG CHÍNH:
1. Quản lý hiệu quả mô hình công ty có nhiều chi nhánh
- Cho phép nhiều chi nhánh, công ty con cùng nhập liệu, hạch toán đồng thời trên một tệp dữ liệu đặt trên Internet hoặc mạng WAN dùng riêng mà vẫn bảo đảm tính độc lập, công tác an ninh, an toàn và tốc độ.
- Tổng công ty có thể kiểm soát số liệu, báo cáo của các chi nhánh trực tuyến tại bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào thông qua qua Internet hoặc mạng WAN dùng riêng.
- Tự động lập báo cáo tài chính hợp cộng của các chi nhánh.
GIỚI THIỆU CHUNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CHO TỔNG CÔNG TY
I. Các chức năng cơ bản
- Tổng công ty có thể kiểm soát số liệu, báo cáo của các chi nhánh tại bất cứ thời điểm nào.
- Xây dựng hệ thống báo cáo, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế, lợi nhuận kinh doanh cho toàn bộ hệ thống hoặc các chi nhánh riêng lẻ.
- Tự động cảnh báo số lượng hàng hóa, vật tư tồn kho tối thiểu
- Tự động cảnh báo số lượng hàng hóa, vật tư tồn kho tối đa
- Tự động cảnh báo hạn mức công nợ phải thu, phải trả chi tiết theo từng khách hàng, nhà cung cấp.
- Tự động cập nhật số liệu từ các trung tâm, chi nhánh để lên báo cáo hợp cộng toàn công ty
- Quản lý chi phí chi tiết theo từng lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh.
- Quản lý tỷ lệ lợi nhuận chi tiết theo từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.
- Quản lý doanh thu chi tiết theo từng lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh.
- Quản lý lưu chuyển tiền tệ.
- Quản lý kết quả kinh doanh.
- Đánh giá chi phí công ích theo từng hạng mục theo năm trước, năm nay dựa trên các biểu đồ, nhận xét đánh giá.
- Tự động tính toán và hiển thị các chỉ số tài chính như: Khả năng thanh toán, khả năng quản lý TS, khả năng quản lý vốn,…..
- Xây dựng các biểu đồ trực quan giúp nhà quản trị luôn nắm được tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp.
- Dự báo các chỉ số quan trọng dựa vào dữ liệu của các kỳ kế toán.
II. Các chỉ số tài chính của Doanh nghiệp
Phần mềm cần phân tích đánh giá các chỉ số sau dựa theo chỉ số trung bình hàng năm của từng loại chỉ số. Lập bảng chỉ số tài chính theo các năm tài chính để người quản trị có thể so sánh và đưa ra được đánh giá, kết luận đúng nhất về tình hình tài chính của công ty.
1. Khả năng thanh toán
a. Khả năng thanh toán hiện thời = TSLĐ/Tổng nợ ngắn hạn
b. Khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ- Hàng tồn kho)/Tổng nợ ngắn hạn
c. Khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/Tổng nợ ngắn hạn
2. Khả năng quản lý tài sản
a. Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu/Hàng tồn kho
b. Kì thu nợ bán chịu = Khoản phải thu x360/Doanh thu
c. Vòng quay TSCĐ = Doanh thu /TSCĐ
d. Vòng quay TSLĐ = Doanh thu / TSLĐ
e. Vòng quay tổng TS = Doanh thu/ TTS
3. Khả năng quản lý vốn vay
a. Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ/Tổng TS
b. Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi/lãi vay
c. Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/Nợ phải trả
d. Tỷ số khả năng trả nợ = Thu nhập trước thuế và lãi/(Nợ gốc + chi phí lãi vay)
4. Tỷ số khả năng sinh lợi
a. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận ròng/doanh thu




Phản hồi gần đây